SQL cơ bản qua các ví dụ
Mô tả

Database là gì ?

 

  • "Database" cụm từ được sử dụng nhiều trong giới công nghệ thông tin, dữ liệu, lập trình phần mềm, lập trình website,...
  • Cơ sở dữ liệu (Database) thường được dùng như bảng biểu, lược đồ, truy vấn, báo cáo, những đối tượng khác,... sẽ được tập hợp trong một tổ chức gọi là Database. 
  • Database tồn tại dưới dạng tập tin trong hệ điều hành máy tính hoặc hệ quản trị cơ sở dữ liệu và được lưu trữ trên thiết bị có chức năng ghi nhớ ổ cứng, địa CD và USB.
  • Database có vai trò rất quan trọng trong công tác làm việc với dữ liệu, không có database thì mọi thao tác kết nối sẽ không thể thực hiện thành công được.

 Đặc điểm của Database 

 

  • Đặc điểm của database (cơ sở dữ liệu) chính là có thể truy xuất thông tin, dữ liệu theo nhiều cách khác nhau, thông tin từ cơ sở dữ liệu được đảm bảo nhất và toàn vẹn dữ liệu, không hề có sự trùng lặp thông tin, nếu có thì tỷ lệ rất thấp. Một cơ sở dữ liệu database có thể có nhiều người sử dụng cùng một lúc.
  • Cơ sở dữ liệu giúp  việc thông tin lưu trữ không bị trùng lặp giúp đảm bảo tính thông nhất cũng như toàn vẹn của dữ liệu.

Học gì để sử dụng cơ sở dữ liệu 

Ngôn ngữ chính sử dụng trong các cơ sở dữ liệu là SQL (đọc là sequel).

SQL (Structured Query Language) được tạo ra những năm 1970 bởi IBM và sử dụng trong các cơ sở dữ liệu quan hệ.. Các mô hình quan hệ là cách bạn tổ chức dữ liệu thành hàng và cột (hãy coi chúng như một bảng Excel). Mỗi cột được thiết kế cho một kiểu dữ liệu và nó có thể đòi hỏi dữ liệu phải đúng định dạng. Và mỗi hàng, hay một bản ghi, chứa một ID riêng biệt hay các khóa.

Các bản ghi được lưu trữ trong thành một tập hợp gọi là bảng. Tập hợp các bảng tạo nên toàn bộ khung cơ sở dữ liệu

Có ba hệ cơ sở dữ liệu SQL chính là:

  • MySQL (sử dụng cho PHP và các ứng dụng open source)
  • Microsoft SQL Server (sử dụng chủ yếu trong các ứng dụng .NET)
  • PostgreSQL (open source).

Tầm quan trọng của SQL 

  •  Hầu hết mọi ngôn ngữ lập trình đều có hỗ trợ SQL. Có thể đến như MS Access, MS Visual Basic, MS Visual Foxpro, DBase, Paradox, DB2, Oracle....
  • SQL có khả năng đáp ứng hầu hết các yêu cầu đối với việc phân tích, cập nhật dữ liệu từ các bảng
  • Kết nối với dữ liệu trên máy chủ (Server) và Kết hợp các trang Web với CSDL bằng lệnh SQL .

Khóa học phân tích - thiết kế - SQL Server 

  • Khóa mini- course 12 buổi cô đọng : Ứng dụng vào các ví dụ thực tế từ buổi học số 1 đến buổi số 8.
  • Nắm vững được ngôn ngữ truy vấn cấu trúc SQL ( lập trình viên, tester, QA, BA,..)

Cập nhật Lịch Khai Giảng 

 

 

 

 

Giáo trình
0. Giới thiệu & cài đặt môi trường
  •  Giới thiệu về SQL
  •  Giới thiệu về PostgreSQL
  •  Sử dụng Docker để cài đặt Postgres và pgAdmin
  •  Tạo dữ liệu mẫu bằng Mockaroo
  •  Tạo dữ liệu mẫu từ file backup với pgAdmin
1. Đọc dữ liệu với SELECT
  •  Câu lệnh SQL đầu tiên: SELECT * FROM
  •  SELECT cho từng cột trong bảng
  •  Câu điều kiện WHERE
  •  Câu điều kiện WHERE với AND/OR/IN/BETWEEN
  •  Câu điều kiện WHERE với LIKE/ILIKE/wildcard
  •  Sắp xếp kết quả với ORDER BY/LIMIT/OFFSET
  •  Câu lệnh SELECT DISTINCT
2. SQL Aggregate Function
  •   SQL GROUP BY - HAVING
  •   SQL COUNT
  •  SQL SUM
  •  SQL AVG
  •  SQL MIN/MAX
3. SQL Sub-Query
  •  Sub-Query trong mệnh đề WHERE
  •  Sub-Query trong mệnh đề FROM
  •  Sub-Query trong mệnh đề SELECT
4. SQL data types
  •  Text: CHAR, VARCHAR, TEXT
  •  Number: SMALLINT, INT, BIGINT, SERIAL, FLOAT, NUMERIC
  •  Date & Time: DATE, TIME, TIMESTAMP
5. Thay đổi dữ liệu với INSERT/DELETE/UPDATE và CREATE TABLE
  •  Tạo bảng mới với lệnh CREATE TABLE
  •  Thêm bản ghi với lệnh INSERT
  •  Câu lệnh INSERT INTO SELECT
  •  Cập nhật dữ liệu với lệnh UPDATE
  •  Xóa dữ liệu với lệnh DELETE
6. Quan hệ giữa các bảng
  •  Giới thiệu về PRIMARY KEY và FOREIGN KEY
  •  Quan hệ 1:1
  •  Quan hệ 1:many
  •  Quan hệ many:many
  •  Phân biệt các loại quan hệ: 1:1, 1:many, many:many
  •  Sử dụng Lucidchart để mô tả quan hệ giữa các bảng
7. Lấy dữ liệu từ nhiều bảng với lệnh JOIN
  •  SQL INNER JOIN
  •   SQL LEFT/RIGHT JOIN
  •  SQL FULL JOIN
  •  Phân biệt: LEFT/RIGHT/INNER/FULL JOIN
  •   Thực hành tạo một database model đơn giản với Lucidchart và lấy dữ liêu từ các bảng có quan hệ với nhau, sử dụng kiến thức đã học ở các bài học trước
8. SQL Stored Procedure và Trigger
  •  Stored Procedure
  •  Trigger
9. PostgreSQL special data types
  •  Array
  •  Các câu lệnh xử lý Array trong PostgreSQL
  •  JSON
  •   Các câu lệnh xử lý JSON trong PostgreSQL
thumbnail
2400000đ
12 buổi thực hành tại phòng lab
Có sản phẩm thực tế sau khoá
Hỗ trợ học phí khoá tiếp theo
Đánh giá
5 sao
4 người đánh giá
Lê Thành Công
Thầy giáo dạy nhiệt tình, luôn sẵn sàng support học viên
Trần Mạnh Cường
Nội dung cô đọng, dễ hiểu
Hà Huy Hoàng
Học xong khóa này thấy yên tâm hơn về kiến thức SQL
Trần Tuấn Long
Gói học phí
Bạn có thắc mắc
Nhận hỗ trợ
Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn
Đóng trọn gói
2400000đ
Học viên hoàn thành học phí trong một lần